Vôi và vai trò của vôi trong nông nghiệp

1. Vì sao pH đất là yếu tố hạn chế năng suất cây trồng?

- Trên đất chua: Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất chua là pH đất. Trên đất chua, pH đất thường thấp đã hạn chế sự phát triển của bộ rễ, khả năng thu hút dinh dưỡng của cây cũng như hoạt động của phần lớn các chủng vi sinh vật đất.

- Trên đất phèn: Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất phèn là độ chua thấp và hàm lượng Al3+và Fe3+ cao, gây độc cho cây, hạn chế sự phát triển của bộ rễ, khả năng thu hút dinh dưỡng của cây cũng như hoạt động của phần lớn các chủng vi sinh vật đất.

- Trên đất bạc màu: Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất phèn là độ chua thấp, nghèo mùn, đất có kết cấu xấu.

- Trên đất mặn: Yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất mặn là hàm lượng muối tan cao, đất có phản ứng từ hơi kiềm đến kiềm.

2. Vì sao bón vôi cải tạo đất?

Đối với đất chua, giảm độ chua, tăng độ no bazơ.

Đối với đất phèn, giảm độ chua, cố định nhôm.

Bón vôi sẽ cải thiện chế độ dinh dưỡng đất thông qua việc trung hòa độ chua, tăng cường hoạt động của vi sinh vật phân giải, tăng khả năng hòa tan của một số nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và vi lượng như P, Zn, Mo v.v..

Khi bón vôi, Ca2+được đưa vào đất có tác dụng ngưng tụ phức hệ sét – mùn, giảm hiện tượng rửa trôi mùn nên có tác dụng điều tiết tính chất vật lý của đất như kết cấu đất, dung trọng, tỷ trọng, chế độ khí và chế độ nhiệt trong đất. Tác dụng của vôi trong việc cải thiện lý tính đất đặc biệt rõ ở đất có thành phần cơ giới nặng

Bón vôi cải thiện pH đất sẽ tạo điều kiện cho phát triển cũng như cường độ hoạt động của các vi sinh vật hữu ích, tăng nhanh số lượng của các chủng này, đồng thời ức chế hoạt động của các vi sinh vật có hại, nấm và xạ khuẩn.

Bón vôi góp phần tăng khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ và tổng hợp mùn, cường độ quá trình nitrat hóa và cố định đạm sinh học.

3. Bón vôi có sát khuẩn hay không?

Bón vôi không làm chết vi khuẩn nhưng bón vôi sẽ làm thay đổi pH, làm thay đổi môi trường sống của vi khuẩn làm cho vi khuẩn

4. Vì sao vôi làm lở tay chân khi bón?

Vì vôi khi đêm đi bón "tả" chưa có hết. Đá vôi sau khi nung  lên đẩy khí CO2 ra ngoài và rất háo nước. Khi vôi hút nước vào sẽ tỏa ra nhiệt lượng rất cao. Khi bón vôi, vì lượng vôi "tả" ra chưa hết nên khi bón, vôi dính lên da ở tại các vị trí có mồ hôi thì vôi tiếp tục "tả" ra nên làm cho da bỏng.

5. Phân biệt các loại vôi

Cần phải hiểu rõ về tác dụng của từng dạng vôi trước khi sử dụng để đạt hiệu quả và tránh các tác hại không cần thiết 

Vôi tôi (Ca(OH)2), vôi nung (CaO)

Đặc tính: Tạo phản ứng rất mạnh khi gặp nước; đây là chất diệt khuẩn mạnh: tiêu diệt cả vi sinh gây hại và cả vi sinh có lợi

Tác dụng với đất: Tăng pH đất rất nhanh; khi pha nước tưới, sát khuẩn rất mạnh; sử dụng hổ trợ khống chế nhanh để dập dịch bệnh;

Chú ý: Dễ gây cháy lá – da - rể cây; gây bỏng da tay; chỉ nên cho vôi này vào nước, không làm ngược lại; không được kết hợp với các chế phẩm vi sinh có lợi.

 

Bột đá vôi (CaCO3)

Đặc tính: Phản ứng nhẹ, diệt khuẩn yếu, cung cấp Ca

Tác dụng với đất: Làm tăng pH đất nhanh.

Chú ý: Dễ sử dụng không gây cháy lá - rễ cây, không được kết hợp với các chế phẩm vi sinh có lợi

 

Vôi Dolomite  (CaMg(CO3)2)

Đặc tính: Phản ứng nhẹ, diệt khuẩn yếu; cung cấp cả Ca, Mg cho cây

Tác dụng với đất: Làm tăng pH đất chậm.

Chú ý: Dễ sử dụng không gây cháy lá, rễ cây; không được kết hợp với các chế phẩm vi sinh có lợi

6. Bón vôi sao cho đúng?

Bón đúng loại vôi: Có 3 loại vôi chính dùng để bón cải tạo đất: bột đá vôi (CaCO3), vôi nung (CaO) và vôi tôi (Ca(OH)2), tùy theo tình trạng suy thoái cụ thể của từng loại đất và tác dụng của từng loại vôi mà sử dụng cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

Bón đúng lượng cho từng loại đất: Lượng vôi cần sử dụng cho từng loại đất cần căn cứ vào 3 yếu tố sau đây: tùy thuộc vào độ chua của đất (độ pH). Đất bị chua nhiều cần bón nhiều vôi, đất ít chua bón ít vôi hơn. Đất sét bón nhiều vôi nhưng nhiều năm mới bón lại trong khi với đất cát thì không nên bón một lần với lượng quá nhiều vì nó có thể làm ức chế sự hấp thụ một số dưỡng chất khác. Tùy thuộc vào lượng chất hữu cơ trong đất: đất nhiều hữu cơ bón nhiều vôi, nhiều năm bón lại; ngược lại nếu đất ít hữu cơ nên bón lượng ít hơn nhưng nên bón vôi thường xuyên hơn.

Với đất sét, nhiều chất hữu cơ: nếu độ pH từ 3,5 - 4,5 cần bón 1,5 - 2,0 tấn vôi/ha; pH từ 4,6 - 5,5 bón 0,8 - 1,0 tấn vôi/ha; pH từ 5,6 - 6,5 bón 0,3 - 0,5 tấn vôi/ha, pH > 6,5 không cần bón vôi.

Với đát cát, ít chất hữu cơ: nếu độ pH từ 3,5 đến 4,5 bón < 1 tấn vôi/ha; pH từ 4,6-5,5, bón < 0,5 tấn vôi/ha; pH từ 5,6-6,5, bón < 250 kg vôi/ha; pH >6,5 không cần bón vôi.

Sau khi muốn bón vôi lại thì cũng nên kiểm tra lại độ pH trước khi quyết định lượng vôi cần bón cho thích hợp.

Bón đúng thời điểm:

Với vườn cây kiến thiết cơ bản (chưa cho thu hoạch) có thể bón bất cứ vào thời điểm nào trong năm, tuy nhiên tốt nhất là vào đầu mùa mưa.

Với các vườn đang cho trái, chỉ nên bón sau khi đã thu hoạch xong kết hợp với các biện pháp chăm sóc khác như cắt cành, tạo hình, bón phân, bồi đắp bổ sung mặt liếp, phòng trừ sâu bệnh… nhằm làm giảm độ chua của đất sau 1 năm cây trồng khai thác đất.

Bón vôi đúng cách: Bón rải đều lượng vôi đã được xác định cho từng loại đất trên mặt liếp rồi dùng cuốc xới sâu 5-10 cm để trộn đều vôi với đất rồi tưới nước từ từ, tưới nhiều lần cho vôi hòa tan trong đất mới có tác dụng tốt. Hoặc có thể pha nước để tưới thường xuyên cho vườn.

Bài, ảnh: Đức Hào

Zalo